fbpx

Ebit là gì? Công thức tính Ebit và điểm cần bằng của Ebit

Đăng lúc: 10:58 11/10/2019 -

Ebit, một trong những chỉ số tài chính đáng được quan tâm nhất hiện nay, giúp so sánh mức lợi nhuận của doanh nghiệp khi quy về mức thuế là 0 và không vay nợ, điều này giúp nhà đầu tư xem xét các hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp mà mình đầu tư kinh doanh như thế nào mà không phải lo lắng về sự phân chia thuế hoặc chi phí của cấu trúc vốn. Trong khuôn khổ bài viết hôm nay, hãy cùng mình dành chút thời gian tìm hiểu xem Ebit là gì, công thức tính cũng như ý nghĩa của Ebit trong tài chính kinh doanh hiện nay nhé!

Ebit là gì?

Ebit (viết tắt của Earnings Before Interest and Taxes) dịch ra tiếng Việt có nghĩa là lợi nhuận trước lãi vay và thuế. Ebit chính là thước đo lợi nhuận của một công ty ba gồm tất cả thu nhập từ đi chi phí, ngoại trừ chi phí thuế thu nhập và lãi vay.

Hiểu một cách đơn giản, Ebit chính là khoản kiếm được từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hay thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh.

Công thức tính Ebit – lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Công thức tính lợi nhuận trước lãi vay và thuế Ebit:

Ebit = Doanh thu – Chi phí hoạt động

Tuy nhiên, trong các BCTC (báo cáo tài chính) của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, chi phí lãi vay thường nằm trong chi phí tài chính nên rất khó để tính chi phí hoạt động. Cũng chính vì thế mà Ebit còn được tính theo công thức sau:

Ebit = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế+ Chi phí lãi vay

Nó cách khác Ebit chính là toàn bộ khoản lãi của doanh nghiệp trước khi tính toán các khoản tiền lãi cũng như thuế thu nhập phải trả.

Ví dụ:

Báo cáo thu nhập của một công ty vào cuối năm tài chính có cá thông tin tài chính như sau:

  • Doanh thu: 15.000.0000 USD
  • Giá vốn hàng bán: 5.000.000 USD
  • Lợi nhuận gộp: 9.000.000 USD

Công ty có các chi phí hoạt động, bao gồm chi phí bán hàng, chung và quản lý:

  • Chi phí bán hàng: 3.000.000 USD

>>Lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Ebit của công ty sẽ là:

Ebit = 15.000.000 – 5.000.000 – 3.000.000 = 7.000.000 USD

Ý nghĩa của Ebit là gì?

Chỉ số Ebit cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin hữu ích để đánh giá hiệu quả hoạt động của một công ty mà không cần lo lắng đến chi phí lãi vay và thuế xuất. Bằng cách xem xét thu nhập hoạt động của một công ty, thay vì thu nhập ròng, nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ lợi nhuận hoạt động của công ty đó mà không cần phải xem xét đến chi phí lãi vay, thuế suất. Cũng nhờ Ebit, nhà đầu tư có thể dễ dàng so sánh các công ty tương tự trong cùng một ngành công nghiệp nhưng có cấu trúc vốn hoặc môi trường thuế khác nhau. Từ đó có thể đánh giá được công ty nào hoạt động tốt hơn, đáng để đầu tư hơn.

Ví dụ:

Hai công ty A và B có báo cáo lợi nhuận ròng lần lượt là 1.000.0000 USD và 800.000 USD. Nếu không tính đến chỉ số Ebit, chắc chắn mọi người sẽ cho rằng hoạt động của công ty A thành công hơn phải không nào? Vậy bây giờ chúng ta giả sử công ty A và công ty B có chi phí lãi vay lần lượt là 50.0000 USD và 400.000 USD. Và khi cộng các chi phí lãi vay này, các bạn sẽ thấy hoạt động của công ty B có lợi nhuận cao hơn hẳn so với công ty A. Nguyên do là công ty B có nhiều đòn bẩy hơn công ty A nên phải trả lãi nhiều hơn. Khi tính toán theo lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh cốt lõi thì công ty B thắng.

Từ đây, có thể thấy Ebit cũng là một số liệu hữu ích giúp chủ đầu tư, chủ nợ xác định khả năng tạo ra thu nhập đủ sinh lời và trả nợ, tài trợ cho các hoạt động đang diễn ra của một công ty.

Điểm cân bằng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (điểm cân bằng EBIT)

Khái niệm: là điểm giao giữa các phương án tài trợ, tại đó EBIT theo bất kì phương án nào cũng mang lại EPS như nhau

Công thức xác định:

Trong đó:

  • EBITI : điểm cân bằng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
  • I1 : lãi vay phải trả nếu tài trợ bằng phương án thứ nhất
  • I2 : lãi vay phải trả nếu tài trợ bằng phương án thứ hai
  • t : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
  • SH1 : số cổ phần phổ thông lưu hành nếu tài trợ bằng phương án thứ
    nhất
  • SH2 : số cổ phần phổ thông lưu hành nếu tài trợ bằng phương án thứ hai

Ý nghĩa của điểm cân bằng EBIT:

  • Nếu EBIT thấp hơn EBITI thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường sẽ tạo
    ra EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ
  • Nếu EBIT cao hơn EBITI thì phương án tài trợ bằng nợ sẽ mang lại EPS
    cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường.

Một số chỉ số liên quan đến Ebit

Ebit Margin 

Ebit Margin là hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay hay còn được gọi là hệ số biên lợi nhuận hoạt động, thể hiện hiệu quả quản lý của tất cả chi phí hoạt động, bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí bán hàng và giá vốn.

Công thức tính Ebit Margin:

Ebit Margin= Ebit/Doanh thu thuần

Tỷ số khả năng trả lãi

Tỷ số khả năng trả lãi là một chỉ số tài chính giúp đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản vay của công ty.

Công thức tính tỷ số khả năng trả lãi= Ebit/Chi phí lãi vay

Ý nghĩa của tỷ số khả năng trả lãi:

–         Nếu tỷ số >1 thì có nghĩa công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay

–         Nếu tỷ số < 1 thì có nghĩa công ty vay quá nhiều hoặc hoạt động không hiệu quả.

Tuy nhiên, các bạn cũng cần lưu ý tỷ số khả năng trả lãi chỉ có biết khả năng trả phần lãi của công ty đó, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi. Đối với công ty không vay nợ thì không cần tính tỷ số này.

Chỉ số định giá cổ phiếu

Ngoài đánh giá khả năng hoạt động của một doanh nghiệp, Ebit cũng là thành tố quan trọng trong định giá doanh nghiệp hay cổ phiếu với chỉ số EV/Ebit. Trong đó EV là giá trị doanh nghiệp được tính theo công thức EV = Vốn hóa thị trường + Tổng nợ – Tiền mặt.

Chỉ số EV/Ebit rất được ưa chuộng bởi các nhà đầu tư chuyên nghiệp bởi nó bao trùm được vấn đề Nợ hay cả tiền mặt. Thông thường chỉ số EV/Ebit dưới 10 được coi là tốt. Tuy nhiên, các bạn cũng cần lưu ý, so sánh 2 công ty trong cùng 1 ngành sẽ cho cái nhìn khách quan và chuẩn xác nhất nên không máy móc hoàn toàn. EV/Ebit cao cũng có thể do công ty được định giá cao nhưng cũng có thể do chất lượng doanh nghiệp tốt, tốc độ tăng trưởng ổn định. EV/Edit thấp có thể do công ty được định giá thấp nhưng cũng có thể do chất lượng doanh nghiệp kém, nhiều rủi ro. Nếu các yếu tố khác như nhau thì chỉ số EV/Ebit càng thấp càng tốt.

Kết luận: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Ebit, thước đo hiệu quả giúp chủ đầu tư đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà họ đang muốn đầu tư, từ đó có thể đưa quyết định đúng đắn nhất, nên hay không nên đầu tư. Mong rằng với những chia sẻ ngắn trong bài viết hôm nay có thể góp phần nhỏ giúp các bạn tìm được lời đáp cho câu hỏi Ebit là gì đồng thời hiểu rõ hơn về ý nghĩa cũng như những chỉ số tài chính liên quan đến Ebit, giúp đánh giá hoạt động của doanh nghiệp một cách chi tiết và chính xác hơn. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo của mình nhé!

Bình luận