fbpx

Bệnh tiểu đường là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị bệnh tiểu đường

Đăng lúc: 10:48 21/06/2019 -

Tiểu đường (hay còn được gọi là đái tháo đường) là căn bệnh không lây nhiễm nhưng đang dần trở thành căn bệnh phổ biến tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế thì chỉ trong vòng 10 năm qua, số bệnh nhân mắc tiểu đường ở nước ta đã tăng lên tới 211%, Việt Nam cũng nằm trong số các quốc gia có tốc độ gia tăng người mắc bệnh tiểu đường cao nhất thế giới. Nắm rõ các dấu hiệu bệnh tiểu đường là điều cần thiết để bạn biết được khi nào mình cần gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán đái tháo đường sớm nhất có thể. Dưới đây là một số dấu hiệu bệnh tiểu đường dễ nhận biết nhất để bạn tham khảo và cân nhắc gặp bác sĩ khi cần thiết.

1. Bệnh tiểu đường là gì?

Trước khi xem xét nguyên nhân và dấu hiệu bệnh tiểu đường, chúng ta cùng tìm hiểu rõ khái niệm bệnh tiểu đường là gì nhé!

Bệnh tiểu đường (hay còn được gọi là bệnh đái tháo đường) là loại bệnh rối loạn chuyển hóa protein, chất béo và carbohydrate mạn tính với biểu hiện lượng đường trong máu (glucose) tăng cao hơn so với mức bình thường khi đói. Do đó, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, bệnh thận và làm mất chức năng dây thần kinh.

Người bị bệnh đái tháo đường cũng có thể do tuyến tụy không tiết đủ insulin để hấp thụ đường, hoặc do các tế bào của cơ thể đề kháng với insulin (insulin là một loại hormone ở tuyến tụy đóng vai trò chủ chốt trong việc cân bằng lượng đường huyết). Vì vậy, đường máu không thể đi vào bên trong các tế bào và dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng.

2. Phân loại tiểu đường (đái tháo đường)

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) được chia thành hai loại chính: Tiểu đường Tuýp 1 (Type I) và Tuýp 2 (Type II)

2.1 Bệnh tiểu đường Tuýp 1:

Tiểu đường Tuýp 1 là bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (tên tiếng anh là Insulin-dependent Diabetes Mellitus, viết tắt IDDM): thường xuất hiện ở trẻ em và thanh thiếu niên. IDDM là chứng rối loạn tự miễn làm phá hủy các tế bào beta của tụy, nơi sản xuất hormone insulin. Người bị Tiểu đường Tuýp 1 phụ thuộc Insulin trong suốt cả đời để điều khiển và ân ằng lượng máu.

Những bệnh nhân bị tiểu đường type I phải đưỢc theo dõi và điều khiển mức đường máu của mình hàng ngày ở mức bình thường, thay đổi loại insulin và liều lượng là cần thiết, theo dõi kết quả các xét nghiệm đương máu thường xuyên.

Những người có nguy cơ bị mắc tiểu đường tuýp 1

Tiểu đường tuýp 1 là loại tiểu đường phổ biến ở những người trẻ tuổi, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và tuổi vị thành viên, tuy nhiên nó vẫn có thể xuất hiện ở cả những người lớn tuổi.

2.2 Bệnh tiểu đường Tuýp 2: khởi phát thường ngoài tuổi 40

Bệnh tiểu đường Tuýp 2 là bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (NIDDM), Hiện nay, tiểu đường tuýp 2 chiếm 90-95% tổng số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường hiện nay. Tiểu đường tuýp 2 thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành, tuy nhiên do tỷ lệ béo phì ngày càng gia tăng như hiện nay thì đã có rất nhiều trường hợp bệnh được phát hiện ở tuổi vị thành niên và người trẻ tuổi. 

Bệnh tiểu đường là gì?

Khi mắc tiểu đường tuýp 2, các tế bào trong cơ thể sẽ trở nên đề kháng với insulin, trong khi đó tuyến tụy lại không thể sản sinh đủ lượng insulin để vượt qua sự đề kháng này. Lúc này, thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng thì đường sẽ tích tụ lại trong máu của bạn.

2.3 Các loại đái tháo đường khác

Đái tháo đường thứ cấp (một dạng tiểu đường xuất hiện sau khi bị một bệnh hay hội chứng nhất định như: rối loạn hormone, bệnh tụy, và suy dinh dưỡng).

Tiểu đường thai kỳ là sự không dung nạp glucose trong thời kỳ mang thai và tổn thương dung nạp glucose. Thai phụ bị tiểu đường cũng có thể là do chế độ ăn. Nhiều người quan niệm ăn càng nhiều thai nhi càng phát triển nên dẫn đến thừa chất, lên cân quá nhiều. Khi đó, nguy cơ đường huyết cao là rất lớn nếu không kịp thời điều chỉnh chế độ ăn. Thông thường bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ biến mất sau khi sinh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị đúng cách, bệnh tiểu đường thai kỳ có thể gây ra các vấn đề cho cả bà mẹ và thai nhi.

Ngoài ra, nhiều nhà lâm sàng còn coi hạ đường huyết phản ứng là bệnh tiền tiểu đường.

3. Dấu hiệu bệnh tiểu đường

3.1 Dấu hiệu bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Dấu hiệu bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 là tương tự nhau do đều có lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết). Tuy nhiên, triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 1 thường xuất hiện nhanh còn tiểu đường tuýp 2 lại diễn ra âm thầm và phải mất nhiều năm mới có biểu hiện rõ rệt.

Các dấu hiệu tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 bao gồm:

3.1.1 Đi tiểu thường xuyên

Khi mắc bệnh tiểu đường, các tế bào trong cơ thể không thể hấp thụ được đường như thông thường được nữa mà được đảo thài thông qua hoạt động của thận. Chính vì thế, người bệnh tiểu đường thường phải đi tiểu nhiều hơn bình thường, thậm chí có thể đi hơn 5 lít nước tiểu mỗi ngày. Tình trạng này xảy ra ngay cả vào ban đêm, khiến bạn thường xuyên phải thức giấc giữa đêm để đi tiểu (hay còn được gọi là chứng tiểu đêm). Tình trạng này nếu kéo dài có thể ảnh hưởng đến chức năng của thận.

Dấu hiệu của bệnh tiểu đường

3.1.2 Khát nước

Cơ thể mất nước do đi tiểu thường xuyên, người bệnh tiểu đường sẽ luôn cảm thấy khát nước và cần phải uống nhiều nước để bù lại.

3.1.3 Sụt cân bất thường

Bệnh tiểu đường khiến cơ thể không thể chuyển hóa năng lượng từ thức ăn, lúc này cơ thể sẽ lấy năng lượng từ mỡ và các cơ. Tình trạng thiếu insulin trong cơ thể có thể làm suy giảm quá trình tổng hợp protein và mỡ, tăng quá trình tiêu protein và mỡ. Hệ quả tất yếu của tình trạng này là khiến bạn sụt cân một cách nhanh chóng.

3.1.4 Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi

Thiết hụt insulin khiến cơ thể không thể hấp thụ lượng đường cần thiết trong máu để giải phóng năng lượng, đường bị tích trữ một cách dư thừa trong máu và ra khỏi cơ thể thông qua hoạt động của thận. Lúc này, nhu cầu nạp thức ăn để lấy thêm năng lượng của cơ thể sẽ tăng cao nhằm bù đắp phần năng lượng bị thiếu. Cũng chính vì thế mà người bệnh tiểu đường luôn có cảm giác đói, mệt mỏi và thậm chí là kiệt sức.

3.1.5 Suy giảm thị lực

Lượng đường trong máu cao sẽ phá hủy mao mạch ở đáy mắt dẫn tới tình trạng phù nề, xuất huyết và đặc biệt là phù ở hoàng điểm khiến thị lực của bạn bị suy giảm mặc dù trước đó bạn hoàn toàn không mắc các bệnh lý về mắt.

3.1.6 Dễ bị nhiễm trùng và nhiễm nấm

Hệ thống miễn dịch bị ức chế, lượng đường trong máu tăng cao khiến sức đề kháng của cơ thể suy giản, làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng và nấm. Do vậy mà người bệnh tiểu đường thường cảm thấy ngứa trên cơ thể, đặc biệt ở bộ phận sinh dục.

3.2 Dấu hiệu bệnh tiểu đường ở phụ nữ

Thực tế cho thấy nữ giới thường có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn nam giới. Nếu bạn là nữ giới và mắc bệnh tiểu đường, bạn cũng sẽ những triệu chứng bệnh tiểu đường vừa nêu trên, tương tự như nam giới. Tuy nhiên, sẽ có thêm một vài triệu chứng đặc trưng chỉ có ở nữ giới bao gồm:

  • Viêm nhiễm đường tiết niệu
  • Nhiễm nấm ở miệng và vùng âm đạo, bệnh nấm Candida âm đạo
  • Rối loạn chức năng sinh dục nữ
  • Hội chứng buồng trứng đa nang

4. Nguyên nhân bệnh tiểu đường

4.1 Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1

Hiện nay chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1. Theo các chuyên gia, nguyên nhân tiểu đường tuýp 1 có thể là do hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy khiến cơ thể ít hoặc không có insulin. Lúc này, thay vì chuyển đến các tế bào trong cơ thể, lượng đường sẽ bị tích lũy trong máu và trở thành nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường.

Mặc dù chưa xác định chính xác các yếu tố gây bệnh nhưng nguyên nhân gây tiểu đường tuýp cũng có thể được cho là do tính nhạy cảm di truyền và các yếu tố môi trường bên ngoài tác động.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường

4.2 Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 và tiền tiểu đường

Ở người bệnh tiểu đường tuýp 2 và tiền tiểu đường, các tế bào trong cơ thể trở nên đề kháng với hoạt động của insulin và tuyến tụy không sản sinh đủ lượng insulin để vượt qua sự đề kháng này. Hệ quả là đường sẽ không di chuyển đến các tế bào trong cơ thể mà tích tụ trong máu và dẫn đến bệnh tiểu đường.

Nguyên nhân bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng chưa được xác định rõ, mặc dù nhiều người tin rằng yếu tố di truyền và môi trường đóng một vai trò trong việc gây ra tiểu đường tuýp 2. Tình trạng thừa cân cũng có liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện của bệnh tiểu đường tuýp 2, tuy nhiên thực tế thì không phải ai mắc tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

4.3 Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường thai kỳ

Trong thời gian mang thai, nhau thai sẽ tạo ra kích thích tố để duy trì thai kỳ của bạn. Các kích thích tố này có thể khiến các tế bào trong cơ thể có khả năng kháng insulin tốt hơn. Ở điều kiện sức khỏe bình thường, tuyến tụy có thể sản xuất đủ lượng insulin để vượt qua sức đề kháng này. Tuy nhiên, khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin, nó sẽ làm giảm lượng đường di chuyển đến các tế bào, gia tăng lượng đường tích tụ trong máu máu, từ đó dẫn đến tiểu đường thai kỳ.

Mong rằng những thông tin cung cấp trong bài viết hôm nay có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh tiểu đường là gì, nguyên nhân và dấu hiệu bệnh tiểu đường. Ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường, tốt nhất bạn nên gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời, tránh tình trạng diễn tiến nặng và khó điều trị hơn. 

5 Điều trị bệnh tiểu đường

Mục đích của việc điều trị bệnh tiểu đường là giữ hàm lượng đường glucoz trong máu của ở mức bình thường và ngăn ngừa các biến chứng, Thực phẩm giàu chất xơ làm chậm lại quá trình hấp thu đường vào máu, qua đó giữ cho mức đường trong máu không bị tăng đột ngột ngay sau bữa ăn, mà tiêu hóa hấp thu từ từ, giữ cho lượng đường trong máu không xuống quá thấp, có lợi cho quá trình điều trị bệnh. Người bệnh nên có chế độ ăn giàu chất xơ, khoảng 30-40g/ngày.

Điều trị bệnh tiểu đường

5.1 Chống béo phì

Chế độ ăn giàu chất xơ tuy làm giảm calo của khẩu phần, nhưng vẫn đảm bảo cảm giác no, rất có lợi cho những ai muôn giảm trọng lượng cơ thể. Mặt khác, chất xơ trong quá trình tiêu hóa sẽ hút nước nở ra, làm cho các chất dinh dưỡng thấm qua lớp nhầy nhớt dần qua thành ruột vào máu. Nhờ vậy, lượng đường trong máu chỉ tăng ở mức độ vừa phải, không bị cơ thể chuyển lượng đường thừa thành mỡ được dự trữ ở các mô mỡ gây béo phì.

5.2 Phòng ngừa ung thư

Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người dùng nhiều chất xơ ít có nguy cơ bị ung thư đường tiêu hóa. Ung thư kết tràng thường xảy ra ở phần cuôì ống tiêu hóa, vì đây là nơi tạo ra một số chất độc hại cho tế bào như amo- niac, indol, phenol, amin. Chất xơ hòa tan dễ dàng lên men trong ruột tạo một môi ưường có tính khử cao, có khả năng ức chế quá ữình oxy hóa và giúp nuôi dưỡng hệ vi khuẩn có ích sống tại ruột. Hệ vi khuẩn này tạo ra các axit béo dễ bay hơi, tác động trực tiếp lên tế bào thành ruột kích thích sự phân chia của tế bào bình thường, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Còn chất xơ không hòa tan tuy ít có khả năng lên men nhưng lại đóng vai trò tích cực trong việc bài xuất các chất có khả năng gây ung thư trước khi chúng có đủ thời gian để gây hại thành ruột.

5.3 Sữa chua từ đậu nành giúp kiểm soát tiểu đường và cao huyết áp.

Sữa chua từ đậu nành, đặc biệt là sữa chua bổ sung trái cây, có thể giúp kiểm soát cả bệnh tiểu đường type 2 và cao huyết áp.

Các nhà nghiên cứu cho biết sữa chua đậu nành và một số sản phẩm sữa chua bổ smag trái cây giúp điều chỉnh các enzyme gây ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.

Nghiên cứu trên 4 loại sữa chua gồm sữa chua trắng và sữa chua bổ sung đào, dâu tây, việt quất, làm từ 4 nguyên liệu khác nhau, trong đó có loại làm từ đậu nành.

Kiểm soát và điểu trị bệnh tiểu đường

Kết quả họ phát hiện sữa chua từ đậu nành có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tất cả các enzyme làm tăng lượng đường trong máu như alpha-amylase và alpha-glucosidase. Sữa chua bổ sung dâu tây và đào cũng ảnh hưởng đến các enzyme này, tuy nhiên sữa chua đậu nành có hiệu quả nhất, kế đó là sữa chua bổ sung việt quất.

Nghiên cứu cũng phát hiện sữa chua làm từ đậu nành có nhiều chất chống oxy hóa và các hỢp chất có lợi cho tim. Nó cũng đưỢc cho là nguồn tốt nhất ngăn cản ACE, tác nhân gây hẹp mạch máu và làm tăng huyết áp.

Bệnh tiểu đường type 2, gây ảnh hưởng đến khoảng 150 triệu người trên toàn cầu, được mô tả là hiện tưỢng tăng bất thường lượng đường trong máu sau bữa ăn. Bệnh này có thể gây tổn hại các mạch máu, thận, tim, mắt và các dây thần kinh.

5.4 Nước cà chua rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường type 2

Đối với những người bị tiểu đường type 2, nước cà chua có thể giúp ngăn ngừa những rối loạn của tim là nguyên nhân thường làm cho căn bệnh này thêm phức tạp.

Việc uống nước cà chua trong ba tuần có thể có hiệu quả làm lỏng máu người bệnh tiểu đường type 2 bằng cách giảm sự tập trung các tiểu huyết cầu, điều có thể dẫn đến hình thành cục máu đông.

Bình luận